📙

Cao Vương Kinh

image

Cao Vương Quan Thế Âm Chân Kinh

Xuất bản năm: N/A Xuất xứ tự tâm: N/A Biên dịch: Ban Biên dịch và Truyền thông Upala Việt Nam

Niệm Cao Vương Kinh - Việt nghĩa hoặc Cao Vương Kinh - Hán Việt hoặc Cao Vương Kinh - Tiếng Trung đều có hiệu lực như nhau. (Vào 13h ngày 06/04/2019, dưới sự thỉnh cầu của đệ tử tại Đài Loan, Liên Sinh Hoạt Phật đã đích thân gia trì cho hiệu lực trên.)

Chuẩn bị

Đại lễ bái Một lễ bái chư Phật mười phương. Hai lễ bái chư Bồ Tát. Ba lễ bái Hộ Pháp Kim Cang. Bốn bái Bình đẳng một cúi đầu.

Tịnh khẩu nghiệp chân ngôn Ôm, su-ri, su-ri, ma-ha-su-ri, su-su-ri, sô-ha [Om suri suri mahasuri susuri soha]

Tịnh thân nghiệp chân ngôn Ôm, su-đô-ri, su-đô-ri, su-mô-li, su-mô-li, sô-ha [Om sudori sudori sumoli sumoli soha]

Tịnh ý nghiệp chân ngôn Ôm, va-zờ-ra-đam, hô-hô-hùm [Om vajradam ho ho hum]

Hương tán Lư hương sạ nhiệt. Pháp giới mông huân. Chân Phật hải hội tất diêu văn. Tùy xứ kết tường vân. Thành ý phương ân. Chư Phật hiện toàn thân.

Nam mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát. (3 lần) Nam mô Chân Phật hội thượng chư Phật Bồ Tát Ma Ha Tát. (3 lần)

Khai kinh kệ

Phật pháp rộng sâu rất nhiệm màu. Trăm nghìn vạn kiếp khó tìm cầu. Nay con nghe thấy chuyên trì tụng. Nguyện tỏ Như Lai nghĩa nhiệm sâu.

Cao Vương Kinh - Việt nghĩa

Phụng thỉnh bát đại Bồ Tát Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Di Lặc Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Hư Không Tạng Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Kim Cang Thủ Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Diệu Cát Tường Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Trừ Cái Chướng Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Chư Tôn Bồ Tát Ma Ha Tát. Quan Thế Âm Bồ Tát. Nam mô Phật. Nam mô Pháp. Nam mô Tăng. Phật quốc hữu duyên. Phật pháp tương nhân. Thường lạc ngã tịnh. Hữu duyên Phật pháp. Nam mô Ma ha bát nhã ba la mật. Là đại thần chú. Nam mô Ma ha bát nhã ba la mật. Là đại minh chú. Nam mô Ma ha bát nhã ba la mật. Là vô thượng chú. Nam mô Ma ha bát nhã ba la mật. Là vô đẳng đẳng chú. Nam mô Tịnh Quang Bí Mật Phật. Pháp Tạng Phật. Sư Tử Hống Thần Túc U Vương Phật. Phật Cáo Tu Di Đăng Vương Phật. Pháp Hộ Phật. Kim Cương Tạng Sư Tử Du Hí Phật. Bảo Thắng Phật. Thần Thông Phật. Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật. Phổ Quang Công Đức Sơn Vương Phật. Thiện Trụ Công Đức Bảo Vương Phật. Quá khứ thất Phật. Vị lai hiền kiếp thiên Phật. Thiên ngũ bách Phật. Vạn ngũ thiên Phật. Ngũ bách Hoa Thắng Phật. Bách ức Kim Cương Tạng Phật. Định Quang Phật. Niệm danh hiệu Phật sáu phương Đông phương Bảo Quang Nguyệt Điện Nguyệt Diệu Tôn Âm Vương Phật. Nam phương Thụ Căn Hoa Vương Phật. Tây phương Tạo Vương Thần Thông Diễm Hoa Vương Phật. Bắc phương Nguyệt Điện Thanh Tịnh Phật. Thượng phương Vô Số Tinh Tấn Bảo Thủ Phật. Hạ phương Thiện Tịch Nguyệt Âm Vương Phật. Vô lượng chư Phật. Đa Bảo Phật. Thích Ca Mâu Ni Phật. Di Lặc Phật. A Súc Phật. Di Đà Phật. Hết thảy chúng sinh trung ương, chư vị trong Phật giới, trú ngụ trên mặt đất, cho đến tại không trung, thương lo cho tất cả chúng sinh. Ai cũng an ổn tốt lành. Ngày đêm tu trì. Tâm thường cầu tụng kinh này. Diệt được khổ sinh tử. Tiêu trừ hết độc hại. Nam mô Đại Minh Quan Thế Âm, Quan Minh Quan Thế Âm, Cao Minh Quan Thế Âm, Khai Minh Quan Thế Âm, Dược Vương Bồ Tát, Dược Thượng Bồ Tát, Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, Phổ Hiền Bồ Tát, Hư Không Tạng Bồ Tát, Địa Tạng Vương Bồ Tát. Thanh Lương Bảo Sơn Ức Vạn Bồ Tát. Phổ Quang Vương Như Lai Hóa Thắng Bồ Tát. Tụng bản kinh không ngừng. Thất Phật Thế Tôn. Liền nói chú sau: “Li-pô, li-pô-tê, ki-ô, ki-ô-tê, tô-lô-ni-tê, ni-a-la-tê, pi-li-ni-tê, mua-hưa-ki-a-tê, chân-linh, chiên-tê, sô-ha” (7 lần) Mười phương Quan Thế Âm. Hết thảy chư Bồ Tát. Đã thề cứu chúng sinh. Xướng danh tất giải thoát. Nếu gặp người trí tuệ. Ân cần mà giảng nói. Lại có đủ nhân duyên. Đọc tụng không ngơi nghỉ. Tụng kinh tròn nghìn biến. Niệm niệm tâm không dừng. Gặp lửa cháy chẳng sao. Việc đao binh cũng thoát. Nóng giận thành vui vẻ. Chết rồi hóa sống vui. Đừng nghĩ rằng không đúng. Chư Phật chẳng nói chơi. Cao Vương Quan Thế Âm. Cứu được hết khổ nạn. Lúc khó khăn nguy cấp. Người chết còn thành sống. Chư Phật chẳng nói đùa. Vì vậy nên đảnh lễ. Niệm tụng trọn nghìn lần. Tội nặng đều tiêu diệt. Người có phúc tín tâm. Hãy chuyên tâm đọc tụng. Nguyện mang công đức này. Gửi tới hết chúng sinh. Tụng tròn một nghìn biến. Tội nặng đều tiêu diệt. Cao Vương Quan Thế Âm Chân Kinh (Hết)! Hồi hướng kệ Nguyện đem công đức này, trang nghiêm Phật Tịnh độ. Trên đền bốn ơn nặng, dưới cứu khổ tam đồ. Nếu có kẻ thấy nghe, đều phát lòng bồ đề. Hết một báo thân này, đồng sinh cõi Cực Lạc.

Cao Vương Kinh - Hán Việt

Phụng thỉnh bát đại Bồ Tát Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Di Lặc Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Hư Không Tạng Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Kim Cang Thủ Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Diệu Cát Tường Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Trừ Cái Chướng Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Chư Tôn Bồ Tát Ma Ha Tát. Quan Thế Âm Bồ Tát. Nam mô Phật. Nam mô Pháp. Nam mô Tăng. Phật quốc hữu duyên. Phật pháp tương nhân. Thường lạc ngã tịnh. Hữu duyên Phật pháp. Nam mô Ma ha bát nhã ba la mật. Thị đại thần chú. Nam mô Ma ha bát nhã ba la mật. Thị đại minh chú. Nam mô Ma ha bát nhã ba la mật. Thị vô thượng chú. Nam mô Ma ha bát nhã ba la mật. Thị vô đẳng đẳng chú. Nam mô Tịnh Quang Bí Mật Phật. Pháp Tạng Phật. Sư Tử Hống Thần Túc U Vương Phật. Phật Cáo Tu Di Đăng Vương Phật. Pháp Hộ Phật. Kim Cương Tạng Sư Tử Du Hí Phật. Bảo Thắng Phật. Thần Thông Phật. Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật. Phổ Quang Công Đức Sơn Vương Phật. Thiện Trụ Công Đức Bảo Vương Phật. Quá khứ - thất Phật. Vị lai hiền kiếp - thiên Phật. Thiên ngũ bách Phật. Vạn ngũ thiên Phật. Ngũ bách Hoa Thắng Phật. Bách ức Kim Cương Tạng Phật. Định Quang Phật. Lục phương lục Phật danh hiệu: Đông phương Bảo Quang Nguyệt Điện Nguyệt Diệu Tôn Âm Vương Phật. Nam phương Thụ Căn Hoa Vương Phật. Tây phương Tạo Vương Thần Thông Diễm Hoa Vương Phật. Bắc phương Nguyệt Điện Thanh Tịnh Phật. Thượng phương Vô Số Tinh Tấn Bảo Thủ Phật. Hạ phương Thiện Tịch Nguyệt Âm Vương Phật. Vô lượng chư Phật. Đa Bảo Phật. Thích Ca Mâu Ni Phật. Di Lặc Phật. A Súc Phật. Di Đà Phật. Trung ương nhất thiết chúng sinh. Tại Phật thế giới trung giả. Hành trụ ư địa thượng. Cập tại hư không trung. Từ ưu ư nhất thiết chúng sinh. Các lệnh an ổn hưu tức. Trú dạ tu trì. Tâm thường cầu tụng thử kinh. Năng diệt sinh tử khổ. Tiêu trừ chư độc hại. Nam mô Đại Minh Quan Thế Âm, Quan Minh Quan Thế Âm, Cao Minh Quan Thế Âm, Khai Minh Quan Thế Âm, Dược Vương Bồ Tát, Dược Thượng Bồ Tát, Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, Phổ Hiền Bồ Tát, Hư Không Tạng Bồ Tát, Địa Tạng Vương Bồ Tát. Thanh Lương Bảo Sơn Ức Vạn Bồ Tát. Phổ Quang Vương Như Lai Hóa Thắng Bồ Tát. Niệm niệm tụng thử kinh. Thất Phật Thế Tôn. Tức thuyết chú viết: “Li-pô, li-pô-tê, ki-ô, ki-ô-tê, tô-lô-ni-tê, ni-a-la-tê, pi-li-ni-tê, mua-hưa-ki-a-tê, chân-linh, chiên-tê, sô-ha” (7 lần) Thập phương Quan Thế Âm. Nhất thiết chư Bồ Tát. Thệ nguyện cứu chúng sinh. Xưng danh tất giải thoát. Nhược hữu trí tuệ giả. Ân cần vị giải thuyết. Đãn thị hữu nhân duyên. Độc tụng khẩu bất xuyết. Tụng kinh mãn thiên biến. Niệm niệm tâm bất tuyệt. Hỏa diễm bất năng thương. Đao binh lập tồi chiết. Khuể nộ sinh hoan hỉ. Tử giả biến thành hoạt. Mạc ngôn thử thị hư. Chư Phật bất vọng thuyết. Cao Vương Quan Thế Âm. Năng cứu chư khổ ách. Lâm nguy cấp nan trung. Tử giả biến thành hoạt. Chư Phật ngữ bất hư. Thị cố ưng đính lễ. Trì tụng mãn thiên biến. Trọng tội giai tiêu diệt. Hậu phúc kiên tín giả. Chuyên công thọ trì kinh. Nguyện dĩ thử công đức. Phổ cập ư nhất thiết. Tụng mãn nhất thiên biến. Trọng tội giai tiêu diệt. Cao Vương Quan Thế Âm Chân Kinh (chung)! Hồi hướng kệ Nguyện dĩ thử công đức, trang nghiêm Phật tịnh thổ. Thượng báo tứ trùng ân, hạ tế tam đồ khổ. Nhược hữu kiến văn giả, tất phát bồ đề tâm. Tận thử nhất báo thân, đồng sinh Cực lạc quốc.

(Hết)