📙

Chân Phật Kinh

image

Chân Phật Kinh

Xuất bản năm: N/A Xuất xứ tự tâm: Liên Sinh Hoạt Phật Lư Thắng Ngạn Biên dịch: Ban Biên dịch và Truyền thông Upala Việt Nam

Niệm Chân Phật Kinh - Việt nghĩa hoặc Chân Phật Kinh - Hán Việt hoặc Chân Phật Kinh - Tiếng Trung đều có hiệu lực như nhau. (Vào 13h ngày 06/04/2019, dưới sự thỉnh cầu của đệ tử tại Đài Loan, Liên Sinh Hoạt Phật đã đích thân gia trì cho hiệu lực trên.)

Chuẩn bị

Đại lễ bái Một lễ bái chư Phật mười phương. Hai lễ bái chư Bồ Tát. Ba lễ bái Hộ Pháp Kim Cang. Bốn bái Bình đẳng một cúi đầu.

Tịnh khẩu nghiệp chân ngôn Ôm, su-ri, su-ri, ma-ha-su-ri, su-su-ri, sô-ha [Om suri suri mahasuri susuri soha]

Tịnh thân nghiệp chân ngôn Ôm, su-đô-ri, su-đô-ri, su-mô-li, su-mô-li, sô-ha [Om sudori sudori sumoli sumoli soha]

Tịnh ý nghiệp chân ngôn Ôm, va-zờ-ra-đam, hô-hô-hùm [Om vajradam ho ho hum]

Niệm văn cầu thỉnh Liên Sinh Hoạt Phật gia trì

Ôm A Hùm [Om Ah Hum] Kính đem thân khẩu ý thanh tịnh. Cúng dường Tỳ Lô Giá Na Tôn.

Pháp thân Phật Nhãn Phật Mẫu Thánh. Báo thân Liên Hoa Đồng Tử thân. Ứng Thân giáo chủ Liên Sinh Phật. Ba thân không khác, đại Phật ân.

Cung kính Chân Phật đại truyền thừa. Thần thông ban trải đầy thế giới. Phóng quang chiếu rọi khắp ba thời. Hóa hiện không ngừng chứng nhất như. Đệ tử tha thiết thường cầu tới. Soi chiếu quang minh, phúc huệ tăng.

Xưa đến thọ ký, Phật Thích Ca. Phó thác ân cần, A Di Đà. Di Lặc Bồ Tát ban hồng quán. Liên Hoa Đại Sĩ mật pháp truyền. Thánh Tôn xin thỉnh đừng quên nguyện. Cứu độ chúng sinh chúng con đây. Hộ niệm như thế xin nhiếp thọ. Thành tựu nhanh nhanh thỉnh gia trì.

Nam mô Tỳ Lô Giá Na Phật. Nam mô Phật Nhãn Phật Mẫu. Nam mô Liên Hoa Đồng Tử. Nam mô Liên Sinh Hoạt Phật. Nam mô Chân Phật hải hội thập phương tam thế chư Phật Bồ Tát Ma Ha Tát.

Niệm thánh cáo (3 lần) Tây phương Liên Trì hải hội, Ma Ha Song Liên Trì, thập bát đại Liên Hoa Đồng Tử, Bạch Y Thánh Tôn, Hồng Quán Thánh Miện Kim Cương Thượng sư, Chủ Kim Cương Chân Ngôn Giới Bí Mật Chủ, Đại Trì Minh Đệ Nhất Thế Linh Tiên Chân Phật Tông. Lư Thắng Ngạn mật hành tôn giả.

Hương tán Lư hương sạ nhiệt. Pháp giới mông huân. Chân Phật hải hội tất diêu văn. Tùy xứ kết tường vân. Thành ý phương ân. Chư Phật hiện toàn thân.

Nam mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát. (3 lần) Nam mô Chân Phật hội thượng chư Phật Bồ Tát Ma Ha Tát. (3 lần)

Phụng thỉnh hai Phật tám Bồ Tát Nam mô Pháp Giới Tối Thắng Cung Tỳ Lô Giá Na Phật. Nam mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giới A Di Đà Phật. Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Di Lặc Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Hư Không Tạng Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Kim Cương Thủ Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Diệu Cát Tường Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Trừ Cái Chướng Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát Ma Ha Tát. Nam mô Chư Tôn Bồ Tát Ma Ha Tát.

Khai kinh kệ

Phật pháp rộng sâu rất nhiệm màu. Trăm nghìn vạn kiếp khó tìm cầu. Nay con nghe thấy chuyên trì tụng. Nguyện tỏ Như Lai nghĩa nhiệm sâu.

Chân Phật Kinh - Việt nghĩa

Tôi nghe như vầy. Một thời, Đại Bạch Liên Hoa Đồng Tử tại Ma Ha Song Liên Trì, ngồi trên pháp tọa hoa sen lớn màu trắng, xung quanh là mười bảy đóa hoa sen lớn khác.

Hoa màu xanh phát ánh sáng xanh. Hoa màu vàng phát ánh sáng vàng. Hoa màu đỏ phát ánh sáng đỏ. Hoa màu tím phát ánh sáng tím. Mỗi đóa hoa sen tỏa ra hương thơm tinh khiết vi diệu. Bạch Liên Hoa Đồng Tử âm thầm vận thần thông làm Ma Ha Song Liên Trì biến hóa thành ánh sáng vàng kim chói lọi. Tất cả hương hoa tỏa mạnh ra thơm ngát. Tiên thảo cũng tỏa ngát hương thơm. Chim Bạch hạc, Khổng tước, Anh vũ, Xá lợi, chim Ca lăng tần già, chim Cộng mạng, đều hóa màu vàng kim, cùng hót lên âm thanh hòa nhã của cõi trời. Trong hư không xuất hiện ánh sáng vàng kim cùng âm thanh cõi trời thanh tịnh vi diệu. Có hương thơm nồng tỏa trong các thế giới, có tầng các bằng vàng trên không trung, tất cả cùng phát hào quang hoa rực rỡ. Mọi chốn nở đầy hoa sen vàng kim và hoa trời bay phấp phới khắp hư không. Lúc bấy giờ, Ma Ha Song Liên Trì chấn động mạnh mẽ. Vô lượng chư Thiên đều cảm nhận được, chư Phật, chư Bồ Tát cùng chư Thanh Văn cũng đều cảm nhận được, tất cả liền đi đến Ma Ha Song Liên Trì. Ba mươi ba vị thiên chủ cõi trời cũng vội đến Ma Ha Song Liên Trì. Tập hợp liền hai mươi tám loại thiên chúng, Đế Thích, Phạm Vương, bát bộ, tứ chúng. Rộng giảng nói pháp yếu. Lúc bấy giờ: Kim Liên Hoa Đồng Tử hóa hiện ra ánh sáng Đại trí huệ. Bạch Liên Hoa Đồng Tử hóa hiện ra ánh sáng Pháp giới. Lục Liên Hoa Đồng Tử hóa hiện ra ánh sáng Vạn bảo. Hắc Liên Hoa Đồng Tử hóa hiện ra ánh sáng Hàng phục. Hồng Liên Hoa Đồng Tử hóa hiện ra ánh sáng Hạnh nguyện. Tử Liên Hoa Đồng Tử hóa hiện ra ánh sáng Đoan nghiêm. Lam Liên Hoa Đồng Tử hóa hiện ra ánh sáng Quả đức. Hoàng Liên Hoa Đồng Tử hóa hiện ra ánh sáng Phúc túc. Tranh Liên Hoa Đồng Tử hóa hiện ra ánh sáng Đồng chân. Chư Thiên thấy vậy cảm thấy kinh ngạc lạ kỳ. Thế là Đế Thích từ trong chỗ ngồi đứng dậy, cúi đầu hướng về Bạch Liên Hoa Đồng Tử mà thưa rằng: "Thánh Tôn, thật hy hữu hiếm có. Ma Ha Song Liên Trì do nhân duyên nào mà xuất hiện ánh sáng đại quang hoa rực rỡ này?" Đại Bạch Liên Hoa Đồng Tử nói: "Đó là vì để thuyết giảng cho các ông vậy." Đế Thích nói: "Thánh Tôn uy quyền tối tôn. Chỉ mong Thánh Tôn vì chúng sinh mà tuyên thuyết. Tất cả trời người sẽ đều biết phải hướng quay về." Lúc bấy giờ Đại Bạch Liên Hoa Đồng Tử nói với Đế Thích cùng các đại chúng: "Lành thay lành thay. Nay ta vì các ông và chúng sinh đời mạt thế, cùng những người hữu duyên trong đời tương lai, giảng cho tất cả đều biết đạo lý chân thực Phật pháp và tiêu tai ban phúc." Đại Bạch Liên Hoa Đồng Tử liền nói tiếp: "Chư Phật, Bồ Tát cứu độ chúng sinh.

Có: Tối Thắng thế giới, Diệu Bảo thế giới, Viên Châu thế giới, Vô Ưu thế giới, Tịnh Trú thế giới, Pháp Ý thế giới, Mãn Nguyệt thế giới, Diệu Hỷ thế giới, Diệu Viên thế giới, Hoa Tạng thế giới, Chân Như thế giới, Viên Thông thế giới. Bây giờ sẽ có Chân Phật thế giới." Thế là Phật, Bồ Tát, Thanh Văn, Duyên Giác cùng chư Thánh chúng nghe Thánh Tôn khai diễn Chân Phật thế giới. Biết được sự cát tường, thiện thệ, đại bi, nhân quả của quá khứ - hiện tại - vị lai, là do Thánh Tôn vì chúng sinh hóa thân thị hiện, ai nấy hoan hỷ chưa từng có, cúi đầu tán thán mà hát lên bài kệ: Thánh Tôn đại từ bi. Vô thượng bí mật tôn. Quá khứ sớm tu chứng. Giới siêu phàm thoát tục. Nay lập Chân Phật Giới. Xót thương chư chúng sinh. Hóa thân làm giáo chủ. Hạ giáng cõi Ta Bà. Lành thay hiệu Liên Sinh. Vì chúng sinh quảng thuyết. Chúng con đều đã nghe. Nguyện sẽ đại hộ trì. Lúc bấy giờ, Thánh Tôn Đại Bạch Liên Hoa Đồng Tử nói với đại chúng: "Tu hành lấy vô niệm làm chính giác Phật bảo. Lấy thân thanh tịnh, khẩu thanh tịnh, ý thanh tịnh làm Pháp bảo. Lấy Chân Phật Thượng sư làm Tăng bảo." Thánh Tôn nói với đại chúng: "Nếu có thiện nam tử, tín nữ tử vào ngày 18 tháng 5 hàng năm, tắm rửa trai giới, mặc y phục sạch sẽ, hoặc vào ngày 18 hàng tháng, hoặc ngày sinh thần của mình ở trước mật đàn, phụng thỉnh hai Phật tám Bồ Tát, tụng "Chân Thực Phật Pháp Tiêu Tai Ban Phúc Kinh" thì cầu gì tùy tâm, sẽ có cảm ứng. Có thể cúng dường hương, hoa, đèn, trà, quả, chí thành cầu nguyện, đều được như ý." Thánh Tôn nói với đại chúng: "Những vị quan chức, quý nhân, sa môn, cư sĩ, người tu đạo, phàm tục trong thế gian, nếu nghe kinh này, thêm thọ trì tụng niệm thì những người này bổng lộc chức vị tối thắng, thọ mệnh kéo dài, cầu trai được trai, cầu gái được gái, có được phúc nhiều vô lượng, là đại phúc bảo kinh tăng ích. Những vong linh, oan thân trái chủ chưa được cứu độ mà còn ở trong chốn u minh, nếu có thể trì tụng kinh này, ấn tống kinh này thì người chết sẽ được lên trời, oan gia trái chủ sẽ bỏ đi, hiện tại còn gặt hái được phúc đức. Những người nam, người nữ nào hoặc bị tà ma xâm phạm, hoặc bị quỷ thần hãm hại, hoặc có ác mộng hỗn loạn, nếu thọ trì kinh này, ấn tống kinh này thì tà ma sẽ bỏ chạy. Họ lập tức sẽ được an lạc. Những ai có bệnh tật đeo bám, phải trả nhân quả nghiệp báo của kiếp trước hoặc có các bệnh do quỷ thần, nếu thọ trì kinh này, ấn tống kinh này thì tai ương sẽ được cứu, bệnh tật sẽ tiêu trừ. Những ai có ác vận, dính phải kiện tụng, bị giam cầm tù tội nhưng có thể trì tụng kinh này, ấn tống kinh này thì tai họa sẽ được giải trừ, điều hung sẽ hóa thành cát tường. Nếu hai nước xảy ra chiến tranh, có thể trì tụng kinh này, lập tượng cúng dường, sẽ được gia tăng uy lực, chiến thắng chắc chắn. Người đọc tụng, người ấn tống, người bố thí, tất cả sẽ được cát tường như ý viên mãn, tiêu trừ các độc hại, có thể diệt sinh tử khổ." Tây phương Chân Phật hải hội, tại Ma Ha Song Liên Trì, Đại Bạch Liên Đồng Tử đều ở trong đó mà nói chú rằng: “Ôm, gu-ru, lién-sâng, sít-đi, hum” [Om guru liansheng siddhi hum] (vô số lần) Thánh Tôn khi giảng xong kinh này, Đế Thích cùng chư đại chúng, Thiên long, Bát bộ, Tứ chúng cung kính hành lễ, tín thọ phụng hành. Chân Thực Phật Pháp Tiêu Tai Ban Phúc Kinh (Hết!)

Hồi hướng kệ Nguyện đem công đức này, trang nghiêm Phật Tịnh độ. Trên đền bốn ơn nặng, dưới cứu khổ tam đồ. Nếu có kẻ thấy nghe, đều phát lòng bồ đề. Hết một báo thân này, đồng sinh cõi Cực Lạc.

Mục chú giải

Ma Ha Song Liên Trì: Hai hồ sen lớn.

Kim Liên Hoa Đồng Tử: Liên Hoa Đồng Tử màu vàng kim.

Bạch Liên Hoa Đồng Tử: Liên Hoa Đồng Tử màu trắng.

Lục Liên Hoa Đồng Tử: Liên Hoa Đồng Tử màu xanh lá.

Hắc Liên Hoa Đồng Tử: Liên Hoa Đồng Tử màu đen.

Hồng Liên Hoa Đồng Tử: Liên Hoa Đồng Tử màu đỏ.

Tử Liên Hoa Đồng Tử: Liên Hoa Đồng Tử màu tím.

Lam Liên Hoa Đồng Tử: Liên Hoa Đồng Tử màu xanh lam.

Hoàng Liên Hoa Đồng Tử: Liên Hoa Đồng Tử màu vàng.

Tranh Liên Hoa Đồng Tử: Liên Hoa Đồng Tử màu cam.

Chốn u minh: Âm gian, cõi âm.

Ấn tống: In và phát tặng kinh sách.

Tín thọ phụng hành: Tin, hiểu và làm theo.

Chân Phật Kinh - Hán Việt

Như thị ngã văn. Nhất thời, Đại Bạch Liên Hoa Đồng Tử tại Ma Ha Song Liên Trì, tọa ư Đại Bạch Liên Hoa pháp tọa chi thượng. Chu vi thập thất đóa đại liên hoa.

Thanh sắc thanh quang. Hoàng sắc hoàng quang. Xích sắc xích quang. Tử sắc tử quang. Các đóa liên hoa, vi diệu hương khiết.

Bạch Liên Hoa Đồng Tử, mặc vận thần thông, tương nhất cá Ma Ha Song Liên Trì, biến hóa đắc cách ngoại kim quang xán lạn. Sở hữu hương hoa toàn bộ nộ phóng. Thụy thảo phóng xuất hương tức. Bạch hạc, Khổng tước, Anh vũ, Xá lợi, Ca lăng tần già, Cộng mạng chi điểu, quân hóa kim sắc, xuất hòa nhã thiên âm.

Không trung kim sắc quang. Hữu tịnh diệu thiên âm lai tự hư không. Chư thế giới hương khí phân phức. Không trung kim các. Toàn sinh quang hoa. Biến phu kim liên. Hư không chi trung thiên hoa phiêu tán.

Nhĩ thời, Ma Ha Song Liên Trì đại đại chấn động. Vô lượng chư thiên giai cảm thọ chi. Phật, Bồ Tát, Thanh văn giai cảm thọ chi, quân chí Ma Ha Song Liên Trì. Tam thập tam thiên chủ quân cản phó Ma Ha Song Liên Trì. Tập chư nhị thập bát Thiên chúng, Đế Thích, Phạm vương, Bát bộ, Tứ chúng, quảng thuyết pháp yếu.

Nhĩ thời, Kim Liên Hoa Đồng Tử hiện xuất Đại tuệ quang. Bạch Liên Hoa Đồng Tử hiện xuất Pháp giới quang. Lục Liên Hoa Đồng Tử hiện xuất Vạn bảo quang. Hắc Liên Hoa Đồng Tử hiện xuất Giáng phục quang. Hồng Liên Hoa Đồng Tử hiện xuất Hành nguyện quang. Tử Liên Hoa Đồng Tử hiện xuất Đoan nghiêm quang. Lam Liên Hoa Đồng Tử hiện xuất Quả đức quang. Hoàng Liên Hoa Đồng Tử hiện xuất Phúc túc quang. Tranh Liên Hoa Đồng Tử hiện xuất Đồng chân quang.

Chư Thiên kiến chi, đại cảm kinh dị. Ư thị Đế Thích thung tọa nhi khởi, kê thủ hướng tiền, đối Bạch Liên Hoa Đồng Tử nhi thuyết: “Hy hữu Thánh tôn, Ma Ha Song Liên Trì dĩ hà nhân duyên hiện thử đại quang hoa?”

Đại Bạch Liên Hoa Đồng Tử thuyết: “Đương vị nhữ đẳng tế thuyết.” Đế Thích thuyết: “Thánh tôn uy quyền tối tôn. Duy nguyện Thánh tôn vị chúng tuyên thuyết, nhất thiết Nhân, Thiên hàm tri quy hướng."

Nhĩ thời, Đại Bạch Liên Hoa Đồng Tử cáo Đế Thích cập chư đại chúng thuyết: “Thiện tai, thiện tai. Ngô kim vị nhữ cập mạt thế chúng sinh, hữu duyên giả ư đương lai chi thế, hàm cộng tri chi Chân Thực Phật Pháp Cập Tức Tai Tứ Phúc chi lý.”

Đại Bạch Liên Hoa Đồng Tử tức thuyết: “Chư Phật, Bồ Tát cứu độ chúng sinh, hữu: Tối Thắng thế giới, Diệu Bảo thế giới, Viên Châu thế giới, Vô Ưu thế giới, Tịnh Trú thế giới, Pháp Ý thế giới, Mãn Nguyệt thế giới, Diệu Hỷ thế giới, Diệu Viên thế giới, Hoa Tàng thế giới, Chân Như thế giới, Viên Thông thế giới. Như kim, tương hữu Chân Phật thế giới.”

Ư thị Phật, Bồ Tát, Thanh văn, Duyên giác, cập chư Thiên chúng văn Thánh tôn khai diễn Chân Phật thế giới.

Tri thị Quá khứ - Hiện tại – Vị lai chi cát tường Thiện thệ đại bi nhân quả. Thị Thánh tôn vị chúng sinh hóa thân kỳ hiện. Các các hoan hỷ đắc vị tằng hữu, kê thủ xưng tán nhi thuyết kệ ngôn:

Thánh tôn đại từ bi, Vô thượng bí mật tôn. Quá khứ tảo tu chứng, Ly dục siêu phàm gian. Kim sáng Chân Phật giới, Liên mẫn chư quần hữu. Hóa thân vi giáo chủ, Hạ giáng chí Ta bà. Thiện tai hiệu Liên Sinh, Vị chúng quảng tuyên thuyết. Ngã đẳng quân dĩ văn Đương vi đại hộ trì.

Nhĩ thời, Thánh tôn Đại Bạch Liên Hoa Đồng Tử cáo đại chúng: “Tu hành dĩ vô niệm vi Chính giác Phật bảo, thân thanh tịnh, khẩu thanh tịnh, ý thanh tịnh vi Pháp bảo. Y Chân Phật thượng sư vi Tăng bảo.”

Thánh tôn cáo đại chúng: “Nhược hữu thiện nam tử, thiện nữ nhân, ư mỗi niên ngũ nguyệt thập bát nhật, mộc dục trai giới, trước tân tịnh y phục, hoặc ư mỗi nguyệt thập bát nhật, hoặc bản mệnh sinh thần nhật, tại mật đàn tiền, phụng thỉnh nhị Phật, bát Bồ Tát, phụng tụng Chân Thực Phật Pháp Tức Tai Tứ Phúc Kinh, tùy tâm sở cầu, tự hữu cảm ứng. Canh năng cung dưỡng hương, hoa, đăng, trà, quả, kiền thành kỳ đảo, hàm đắc như ý.”

Thánh tôn cáo đại chúng: “Thế gian cao quan, quý nhân, sa môn, cư sĩ, tu đạo, tục nhân đẳng, nhược văn thử kinh, thọ trì độc tụng. Như thị chi nhân, lộc vị tối tôn, thọ mệnh duyên trưởng, cầu tử đắc tử, cầu nữ đắc nữ, hoạch phúc tối thị vô lượng. Thị tăng ích đích đại phúc bảo kinh. Nhược hữu tiên vong, oán thân trái chủ, vị năng đắc độ, trệ tiết u minh, nhược năng trì tụng bản kinh, ấn tống bản kinh, vong giả thăng thiên, oán thân thoái tán, hiện tồn hoạnh phúc. Nhược hữu nam tử, nữ nhân, hoặc bị tà ma sở xâm, quỷ thần vi hại, ác mộng hôn loạn, thọ trì bản kinh, thí ấn bản kinh, tà quỷ thoái tàng, tức đắc an lạc. Nhược hữu tật ách triền thân, tiền thế nhân quả nghiệp báo, quỷ thần bệnh đẳng, thọ trì bản kinh, ấn thí bản kinh, tức đắc tai ách tiêu trừ, bệnh nguyên lập giải. Nhược hữu ác vận, quan tụng khiên triền, tù cấm ngục hệ, đãn năng trì tụng bản kinh, ấn thí bản kinh, tức đắc giải trừ, hung ương điễn diệt, hóa vi cát tường. Nhược lưỡng quốc tranh chiến, năng trì thử kinh, lập tượng cung dưỡng, tức đắc gia uy, chiến vô bất thắng. Tụng giả, ấn giả, thí giả, năng nhất thiết cát tường như ý viên mãn, tiêu trừ chư độc hại, năng diệt sinh tử khổ."

Tây phương Chân Phật hải hội, Ma Ha Song Liên Trì, Đại Bạch Liên Hoa Đồng Tử, tức ư kỳ trung, nhi thuyết chú viết: “Ôm, gu-ru, lién-sâng, sít-đi, hum” [Om guru liansheng siddhi hum] (vô số biến)

Thánh tôn thuyết thử kinh dĩ, Đế Thích cập chư đại chúng, Thiên long, Bát bộ, Tứ chúng, cung kính tác lệ, tín thọ phụng hành. Chân Thực Phật Pháp Tiêu Tai Tứ Phúc Kinh (Chung!)

Hồi hướng kệ Nguyện dĩ thử công đức, trang nghiêm Phật tịnh thổ. Thượng báo tứ trùng ân, hạ tế tam đồ khổ. Nhược hữu kiến văn giả, tất phát bồ đề tâm. Tận thử nhất báo thân, đồng sinh Cực lạc quốc.

(Hết)

Chân Phật Kinh - Tiếng Trung - Bính âm

祈請蓮生活佛加持文

Qí qǐng lián shēng huó fó jiā chí wén

嗡。啞。吽。 om a hong.

敬以清淨身口意。供養毘盧遮那尊。 jìng yǐ qīng jìng shēn kǒu yì. gòng yǎng pí lú zhē nà zūn

法身佛眼佛母聖。報身蓮花童子身。 fǎ shēn fó yǎn fó mǔ shèng. bào shēn lián huā tóng zǐ shēn.

應身教主蓮生佛。三身無別大佛恩。 yīng shēn jiào zhǔ lián shēng fó. sān shēn wú bié dà fó ēn.

恭敬真佛大傳承。具足神通彌六合。 gōng jìng zhēn fó dà chuán chéng. jù zú shén tōng mí liù hé.

放光遍照於三際。一如無間能現證。 fàng guāng biàn zhào yú sān jì. yī rú wú jiàn néng xiàn zhèng.

佛子時時常哀請。光明注照福慧增。 fó zǐ shí shí cháng āi qǐng. guāng míng zhù zhào fu huì zēng.

昔日釋迦來授記。阿彌陀佛殷付託。 xī rì shì jiā lái shòu jì. ah mí tuó fó yīn fù tuō.

彌勒菩薩戴紅冠。蓮華大士授密法。 mí lè pú sà dài hóng guān. lián huá dà shì shòu mì fǎ.

祈請不捨弘誓願。救度我等諸眾生。 qí qǐng bù shě hóng shì yuàn. jiù dù wǒ děng zhū zhòng shēng.

如是護念而攝受。祈請加持速成就。 rú shì hù niàn ér shè shòu. qí qǐng jiā chí sù chéng jiù.

南摩毘盧遮那佛。 ná mó pí lú zhē nà fó.

南摩佛眼佛母。 ná mó fó yǎn fó mǔ.

南摩蓮花童子。 ná mó lián huā tóng zǐ.

南摩蓮生活佛。 ná mó lián shēng huó fó.

南摩真佛海會十方三世諸佛菩薩摩訶薩。(三稱) ná mó zhēn fo hǎi huì shí fāng sān shì zhū fo pú sà mó hē sà.(sān chēng)

唸聖誥三遍 niàn shèng gào sān biàn

西方蓮池海會。摩訶雙蓮池。 xī fāng lián chí hǎi huì. mó hē shuāng lián chí.

十八大蓮花童子。白衣聖尊。 shí bā dà lián huā tóng zǐ. bái yī shèng zūn.

紅冠聖冕金剛上師。 hóng guān shèng miǎn jīn gāng shàng shī.

主金剛真言界秘密主。 zhǔ jīn gāng zhēn yán jiè mì mì zhǔ.

大持明第一世靈仙真佛宗。 dà chí míng dì yī shì líng xiān zhēn fó zōng.

盧勝彥密行尊者。 lú shèng yàn mì xíng zūn zhě.

香讚 xiāng zàn

爐香乍熱。法界蒙熏。真佛海會悉遙聞。 lú xiāng zhà rè fǎ jiè méng xūn zhēn fó hǎi huì xī yáo wén.

隨處結祥雲。誠意方殷。諸佛現全身。 suí chù jié xiáng yún chéng yì fāng yīn zhū fú xiàn quán shēn.

南無香雲蓋菩薩摩訶薩 (三遍) ná mó xiāng yún gài pú sà mó hē sà (sān biàn).

南無真佛會上諸佛菩薩摩訶薩 (三遍) ná mó zhēn fó huì shàng zhū fo pú sà mó hē sà (sān biàn).

奉請二佛八菩薩 fèng qǐng èr fó bā pú sà

南摩法界最勝宮毘盧遮那佛。 ná mó fǎ jiè zuì shèng gōng pí lú zhē nà fó.

南摩西方極樂世界阿彌陀佛。 ná mó xī fāng jí lè shì jiè ah mí tuó fó.

南摩觀世音菩薩摩訶薩。 ná mó guān shì yīn pú sà mó hē sà.

南摩彌勒菩薩摩訶薩。 ná mó mí lè pú sà mó hē sà.

南摩虛空藏菩薩摩訶薩。 ná mó xū kōng záng pú sà mó hē sà.

南摩普賢菩薩摩訶薩。 ná mó pǔ xián pú sà mó hē sà.

南摩金剛手菩薩摩訶薩。 ná mó jīn gāng shǒu pú sà mó hē sà.

南摩妙吉祥菩薩摩訶薩。 ná mó miào jí xiáng pú sà mó hē sà.

南摩除蓋障菩薩摩訶薩。 ná mó chú gài zhàng pú sà mó hē sà.

南摩地藏王菩薩摩訶薩。 ná mó di zàng wáng pú sà mó hē sà.

南摩諸尊菩薩摩訶薩。 ná mó zhū zūn pú sà mó hē sà.

開經偈

kāi jīng jì

無上甚深微妙法。 wú shàng shèn shēn wéi miào fǎ.

百千萬劫難遭遇。 bǎi qiān wàn jié nàn zāo yù.

我今見聞得受持。 wǒ jīn jiàn wén dé shòu chí.

願解如來真實義。 yuàn jiě rú lái zhēn shí yì.

蓮生活佛說「真實佛法息災賜福經」

lián shēng huó fó shuō 「zhēn shí fó fǎ xī zāi cì fú jīng」

如是我聞。一時大白蓮花童子。在摩訶雙蓮池。 rú shì wǒ wén. yī shí dà bái lián huā tóng zǐ. zài mó hē shuāng lián chí.

坐於大白蓮花法座之上。周圍十七朵大蓮花。 zuò yú dà bái lián huā fǎ zuò zhī shàng. zhōu wéi shí qī duǒ dà lián huā.

青色青光。黃色黃光。赤色赤光。 qīng sè qīng guāng. huáng sè huáng guāng. chi sè chì guāng.

紫色紫光。各朵蓮花。微妙香潔。 zǐ sè zǐ guāng. gè duǒ lián huā. wéi miào xiāng jié.

白蓮花童子。默運神通。將一個摩訶雙蓮池。變化得格外金光燦爛。 bái lián huā tóng zǐ. mò yùn shén tōng. jiāng yī gè mó hē shuāng lián chí. biàn huà dé gé wài jīn guāng càn làn.

所有香花全部怒放。瑞草放出香息。 suǒ yǒu xiāng huā quán bù nù fàng. ruì cǎo fàng chū xiāng xī.

白鶴。孔雀。鸚鵡。舍利。 bái hè. kǒng què. yīng wǔ. shè lì.

迦陵頻迦。共命之鳥。均化金色。出和雅天音。 jiā líng pín jiā. gòng mìng zhī niǎo. jūn huà jīn sè. chū hé yǎ tiān yīn.

空中金色光。有淨妙天音來自虛空。 kōng zhōng jīn sè guāng. yǒu jìng miào tiān yīn lái zì xū kōng.

諸世界香氣芬馥。空中金閣。全生光華。遍敷金蓮。虛空之中天花 飄散。 zhū shì jiè xiāng qì fēn fù. kōng zhōng jīn gé. quán shēng guāng huá. biàn fū jīn lián. xū kōng zhī zhōng tiān huā piāo sàn.

爾時。摩訶雙蓮池。大大震動。無量諸天皆感受之。 ěr shí. mó hē shuāng lián chí. dà dà zhèn dòng. wú liàng zhū tiān jiē gǎn shòu zhī.

佛菩薩聲聞皆感受之。均至摩訶雙蓮池。 fo pú sà shēng wén jiē gǎn shòu zhī jūn zhì mó hē shuāng lián chí.

三十三天主均趕赴摩訶雙蓮池。 sān shí sān tiān zhǔ jūn gǎn fù mó hē shuāng lián chí.

集諸二十八天眾。帝釋。梵王。 jí zhū èr shí bā tiān zhòng. dì shì. fàn wáng.

八部四眾。廣說法要。 bā bù sì zhòng. guǎng shuō fǎ yào.

爾時。金蓮花童子現出大慧光。 ěr shí. jīn lián huā tóng zǐ xiàn chū dà huì guāng.

白蓮花童子現出法界光。 bái lián huā tóng zǐ xiàn chū fǎ jiè guāng.

綠蓮花童子現出萬寶光。 lǜ lián huā tóng zǐ xiàn chū wàn bǎo guāng.

黑蓮花童子現出降伏光。 hēi lián huā tóng zǐ xiàn chū xiáng fú guāng.

紅蓮花童子現出行願光。 hóng lián huā tóng zǐ xiàn chū xíng yuàn guāng.

紫蓮花童子現出端嚴光。 zǐ lián huā tóng zǐ xiàn chū duān yán guāng.

藍蓮花童子現出果德光。 lán lián huā tóng zǐ xiàn chū guǒ dé guāng.

黃蓮花童子現出福足光。 huáng lián huā tóng zǐ xiàn chū fú zú guāng.

橙蓮花童子現出童真光。 chéng lián huā tóng zǐ xiàn chū tóng zhēn guāng.

諸天見之。大感驚異。 zhū tiān jiàn zhī. dà gǎn jīng yì.

於是帝釋從座而起。稽首向前對白蓮花童子而說。 yú shì dì shì cóng zuò ér qǐ. qǐ shǒu xiàng qián duì bái lián huā tóng zǐ ér shuō.

稀有聖尊。摩訶雙蓮池。以何因緣。現此大光華。 xī yǒu shèng zūn. mó hē shuāng lián chí. yǐ hé yīn yuán. xiàn cǐ dà guāng huá.

大白蓮花童子說。當為汝等細說。帝釋說。 dà bái lián huā tóng zǐ shuō. dāng wèi rǔ děng xì shuō. dì shì shuō.

聖尊威權最尊。惟願聖尊為眾宣說。一切人天咸知皈向。 shèng zūn wēi quán zuì zūn. wéi yuàn shèng zūn wèi zhòng xuān shuō. yī qiè rén tiān xián zhī guī xiàng.

爾時。大白蓮花童子告帝釋及諸大眾說。 ěr shí. dà bái lián huā tóng zǐ gào dì shì jí zhū dà zhòng shuō.

善哉善哉。吾今為汝及末世眾生。 shàn zāi shàn zāi. wú jīn wéi rǔ jí wèi shì zhòng shēng.

有緣者於當來之世。咸共知之真實佛法及息災賜福之理。 yǒu yuán zhě yú dāng lái zhī shì. xián gòng zhī zhī zhēn shí fó fǎ jí xī zāi cì fú zhī lǐ.

大白蓮花童子即說。諸佛菩薩救度眾生。 dà bái lián huā tóng zǐ jí shuō. zhū fó pú sà jiù dù zhòng shēng.

有最勝世界。妙寶世界。圓珠世界。 yǒu zuì shèng shìj iè. miào bǎo shì jiè. yuán zhū shì jiè.

無憂世界。淨住世界。法意世界。滿月世界。 wú yōu shì jiè. jìng zhù shì jiè. fǎ yì shì jiè. mǎn yuè shì jiè.

妙喜世界。妙圓世界。華藏世界。 miào xǐ shì jiè. miào yuán shì jiè. huá záng shì jiè.

真如世界。圓通世界。如今。將有真佛世界。 zhēn rú shì jiè. yuán tōng shì jiè. rú jīn. jiāng yǒu zhēn fó shì jiè.

於是佛菩薩聲聞緣覺及諸天眾聞聖尊開演真佛世界。 yú shì fó pú sà shēng wén yuán jué jí zhū tiān zhòng wén shèng zūn kāi yǎn zhēn fó shì jiè.

知是過去現在未來之吉祥善逝大悲因果。是聖尊為眾生化身示現。 zhī shì guò qù xiàn zài wèi lái zhī jí xiáng shàn shì dà bēi yīn guǒ. shì shèng zūn wèi zhòng shēng huà shēn shì xiàn.

各各歡喜得未曾有。稽首稱讚而說偈言。 gè gè huān xǐ dé wèi céng yǒu. qǐ shǒu chēng zàn ér shuō jì yán.

聖尊大慈悲。無上秘密尊。 shèng zūn dà cí bēi. wú shàng mì mì zūn.

過去早修證。離欲超凡間。 guò qù zǎo xiū zhèng. lí yù chāo fán jiān.

今創真佛界。憐愍諸群有。 jīn chuàng zhēn fó jiè. lián mǐn zhū qún yǒu.

化身為教主。下降至娑婆。 huà shēn wèi jiào zhǔ. xià jiàng zhì suō pó.

善哉號蓮生。為眾廣宣說。 shàn zāi hào lián shēng. wèi zhòng guǎng xuān shuō.

我等均已聞。當為大護持。 wǒ děng jūn yǐ wén. dāng wéi dà hù chí.

爾時。聖尊大白蓮花童子告大眾。 ěr shí. shèng zūn dà bái lián huā tóng zǐ gào dà zhòng.

修行以無念為正覺佛寶。 xiū xíng yǐ wú niàn wèi zhèng jué fó bǎo.

身清淨。口清淨。意清淨為法寶。依真佛上師為僧寶。 shēn qīng jìng. kǒu qīng jìng. yì qīng jìng wèi fǎ bǎo. yī zhēn fó shàng shī wèi sēng bǎo.

聖尊告大眾。若有善男子。善女人。於每年五月十八日。 shèng zūn gào dà zhòng. ruò yǒu shàn nán zǐ. shàn nǚ rén. yú měi nián wǔ yuè shí bā rì.

沐浴齋戒。著新淨衣服。 mù yù zhāi jiè. zhuo xīn jìng yī fú.

或於每月十八日。或本命生辰日。 huò yú měi yuè shí bā rì. huò běn mìng shēng chén rì.

在密壇前。奉請二佛八菩薩。奉誦「真實佛法息災賜福經」。隨心所求。自有感應。 zài mì tán qián. fèng qǐng èr fo bā pú sà. fèng sòng `zhēn shí fó fǎ xī zāi cì fú jīng’ suí xīn suǒ qiú. zì yǒu gǎn yìng.

更能供養香花燈茶果。虔誠祈禱。咸得如意。 gèng néng gòng yǎng xiāng huā dēng chá guǒ. qián chéng qí dǎo. xián dé rú yì.

聖尊告大眾。世間高官貴人 shèng zūn gào dà zhòng. shì jiān gāo guān guì rén.

沙門居士修道俗人等。若聞此經。受持讀誦。 shā mén jū shì xiū dào sú rén děng. ruò wén cǐ jīng. shòu chí dú sòng.

如是之人祿位最尊。壽命延長。 rú shì zhī rén lù wèi zuì zūn. shòu mìng yán cháng.

求子得子。求女得女。獲福最是無量。是增益的大福寶經。 qiú zi dé zi. qiú nǚ dé nǚ. huò fú zuì shì wú liàng. shì zēng yì de dà fú bǎo jīng.

若有先亡。怨親債主。未能得度。滯泄幽冥。 ruò yǒu xiān wáng. yuàn qīn zhài zhǔ. wèi néng dé dù. zhì xiè yōu míng.

若能持誦本經。印送本經。亡者昇天。怨親退散。現存獲福。 ruò néng chí sòng běn jīng. yìn sòng běn jīng. wáng zhě shēng tiān. yuàn qīn tuì sàn. xiàn cún huò fú.

若有男子女人。或被邪魔所侵。鬼神為害。惡夢昏亂。 ruò yǒu nán zǐ nǚ rén. huò bèi xié mó suǒ qīn. guǐ shén wéi hài. è mèng hūn luàn.

受持本經。施印本經。邪鬼退藏。即得安樂。 shòu chí běn jīng. shī yìn běn jīng xié guǐ tuì cáng. jí dé ān lè.

若有疾厄纏身。前世因果業報。鬼神病等。 ruò yǒu jí è chán shēn. qián shì yīn guǒ yè bào. guǐ shén bìng děng.

受持本經。印施本經。即得災厄消除。病源立解。 shòu chí běn jīng. yìn shī běn jīng. jí dé zāi’è xiāo chú. bìng yuán lì jiě.

若有惡運。官訟牽纏。囚禁獄繫但能持誦本經。印施本經。即得解除。 ruò yǒu è yùn. guān sòng qiān chán. qiú jìn yù xì dàn néng chí sòng běn jīng. yìn shī běn jīng. jí dé jiě chú.

凶殃殄滅。化為吉祥。 xiōng yāng tiǎn miè. huà wéi jí xiáng.

若兩國爭戰。能持此經。立像供養。 ruò liǎng guó zhēng zhàn. néng chí cǐ jīng. lì xiàng gòng yǎng.

即得加威。戰無不勝。 jí dé jiā wēi. zhàn wú bù shèng.

誦者。印者。施者。能一切吉祥如意圓滿。 sòng zhě. yìn zhě. shī zhě. néng yī qiè jí xiáng rú yì yuán mǎn.

消除諸毒害。能滅生死苦。 xiāo chú zhū dú hài. néng miè shēng sǐ kǔ.

西方真佛海會。摩訶雙蓮池。 xī fāng zhēn fó hǎi huì. mó hē shuāng lián chí.

大白蓮花童子。即於其中。而說咒曰: dà bái lián huā tóng zǐ. jí yú qí zhōng. ér shuō zhòu yuē:

「嗡。古魯。蓮生悉地。吽。」(無數遍) “om. gǔ lǔ. lián shēng xī di. hōng.” (wú shù biàn) “Om, guru, lian-sheng siddhi, hum.”

聖尊說此經已。帝釋及諸大眾。 shèng zūn shuō cǐ jīng yǐ. dì shì jí zhū dà zhòng.

天龍八部四眾。恭敬作禮。信受奉行。 tiān lóng bā bù sì zhòng. gōng jìng zuò lǐ. xìn shòu fèng xíng.

真實佛法息災賜福經終。 zhēn shí fó fǎ xī zāi cì fú jīng zhōng.